Share to: share facebook share twitter share wa share telegram print page

Giordano Bruno

Giordano Bruno
Chân dung hiện đại của Giordano Bruno dựa trên bản khắc gỗ của "Livre du recteur", 1578
SinhFilippo Bruno
(1548-01-00)tháng 1 năm 1548
Nola, Vương quốc Naples
Mất17 tháng 2 năm 1600(1600-02-17) (52 tuổi)
Roma, Papal States
Nguyên nhân mấtHỏa thiêu cho tới chết
Thời kỳTriết học Phục hưng
VùngTriết học Phương Tây
Trường pháiChủ nghĩa Nhân văn Phục hưng
Chủ nghĩa Tân địa
Chủ nghĩa Tân sinh
Đối tượng chính
Triết học, Vũ trụ họcToán học
Tư tưởng nổi bật
Cosmic pluralism
Giordano Bruno

Giordano Bruno (Tháng 1 năm 1548 tại Nola - 17 tháng 2 năm 1600 tại Roma) là một tu sĩ dòng Đa Minh, nhà triết học, nhà toán họcnhà thiên văn học người Ý.[3] Bruno được biết đến với các lý thuyết mở rộng hơn nữa thuyết nhật tâm của Nicolaus Copernicus khi đề xuất rằng các ngôi sao chỉ là các mặt trời bên ngoài Thái dương hệ và có các hành tinh của chúng xoay quanh, và hơn nữa có khả năng rằng tại các hành tinh này thậm chí còn có thể hình thành sự sống. Ông cũng khẳng định rằng vũ trụ là bao la vô tận và do vậy không có thiên thể nào ở "trung tâm".

Năm 1593, Bruno bắt đầu bị Tòa án dị giáo Roma xét xử, dưới sự chủ trì của Hồng y Bellarmino, do việc chối bỏ một số giáo lý Công giáo nền tảng (như về Ba Ngôi, thiên tính của Đức Kitô, sự đồng trinh của Maria, sự biến đổi bản thể). Quan điểm phiếm thần của ông cũng là một vấn đề bị lưu ý nghiêm trọng.[4] Tòa án đã kết tội và ông bị hỏa thiêu tại Roma vào năm 1600. Sau khi chết, ông trở nên nổi tiếng, đặc biệt là với các nhà bình luận thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 coi ông là một tấm gương hy sinh vì khoa học,[5] mặc dù các học giả nhấn mạnh rằng quan điểm thiên văn học nhiều nhất cũng chỉ là một nhân tố nhỏ trong các niềm tin thần học và triết học của Bruno dẫn đến vụ xét xử.[6][7][8]

Tiểu sử

Sự nghiệp

Tổng quan

Nói chung, học thuyết về triết học của Bruno kế thừa những tư tưởng của Democritus, Epicurus, Heraclitus,... Nó là sản phẩm của chủ nghĩa duy vật thời đại Phục hưng và sự tiếp nối, phát triển những gì mà Copernicus để lại trong điều kiện mới.[9]

Thế giới quan[10]

Đối với Bruno, thế giới này là thế giới vật chất, vô tận và vĩnh viễn. Hệ Mặt Trời chỉ là một trong vô vàn các hệ thống của vũ trụ. Trái Đất chỉ là một hạt bụi trong vũ trụ bao la. Như vậy, thế giới của nhà triết học Ý là một vũ trụ không có điểm dừng. Nó đã vượt qua thế giới của Copernicus bởi nhà thiên văn học vĩ đại này cho rằng thế giới có giới hạn của riêng nó. Không chỉ có vậy, Bruno còn đi xa hơn khi cho rằng không chỉ có Trái Đất mà cả Mặt Trời cũng có chuyển động của riêng mình và khí quyển xoay chuyển cùng Trái Đất. Nếu ta nhìn vào hoàn cảnh khi đó, ta thấy ý kiến của Bruno có ý nghĩa như thế nào. Cần biết rằng đến thế kỷ 18, cơ bản là con người mới tin rằng Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Tức là ý kiến Trái Đất có chuyển động đã bị hoài nghi trong một thời gian dài. Nếu chuyển động của Trái Đất còn bị nghi ngờ như thế thì mấy ai suy nghĩ đến xem Mặt Trời và bầu khí quyển có chuyển động hay không.

Bruno cũng đi theo trào lưu chống lại sự thống trị về tư tưởng của tôn giáo khi cho rằng các hiện tượng tự nhiên có nguồn gốc từ vật chất. Vật chất tự thiết định mình bằng sự thống nhất giữa nguyên nhâncơ sở tồn tại của nó. Cơ sở tồn tại của vật chất nằm ngay trong chính vật chất và đây là thứ thiết định nên kết cấu bên trong của vật chất, còn nguyên nhân thì thiết định cấu tạo bên ngoài. Bruno chỉ ra rằngː

Tuy còn khiếm khuyết khi cho rằng vật chất hữu sinh ra đời trước vật chất vô sinh (ta biết rằng thực tế phải là ngược lại), Bruno cũng có một ý kiến đúng đắnː khi giải thích các hiện tượng tự nhiên, đừng đi tìm các lực lượng tôn giáo nào đó mà hãy tìm ngay trong chính vật chất.

Bruno còn nêu ra phạm trù cái duy nhất. Đối với phiếm thần luận, đó là Thượng đế tồn tại dưới dạng tự nhiên. Trên thực tế, Thượng đế chỉ tồn tại trên danh nghĩa vì mọi sự vật chỉ là những biểu hiện cụ thể của cái duy nhất. Nếu sự vật biến đổi không ngừng thì cái duy nhất lại cho thấy sự bất biến. Ở đây, tuy có màu sắc của chủ nghĩa đa thần, Bruno đã tỏ ra mình là người đối lập với tôn giáo cầm quyền khi đó vì rõ ràng, tư tưởng của ông mang màu sắc duy vật. "Tự nhiên là Thượng đế trong mọi vật" và nó không được sáng tạo bởi bất kỳ ai.

Phương pháp luận[11]

Bruno có những đóng góp không hề nhỏ cho sự phát triển của phép biện chứngː

  • Ông đưa ra tư tưởng về sự phù hợp giữa các mặt đối lập. Bruno cho rằng thế giới là sự phù hợp giữa cái tối thiểu và cái tối đa, cái này mất đi thì cái khác sẽ ra đời. Ông viếtː
  • Như vậy, các mặt đối lập không chỉ bài trừ lẫn nhau mà còn thống nhất với nhau. Quá trình tiêu diệt và phát sinh là hai quá trình độc lập, nhưng tiêu diệt chỉ đơn thuần là sự chuyển hóa từ cái này sang cái khác. Trong quá trình nhận thức, con người chỉ nhận thức được một mặt trong mối quan hệ của nó với những cái đối lập với nó. Từ sự đối lập với căm thù, ta định nghĩa thế nào là tình yêu và ngược lại.
  • Kế thừa tư tưởng của Heraclitus, Bruno cho rằng tất cả mọi thứ đều tồn tại trong cái biến đổi. Tư tưởng về phát triển là sự tiếp nối nguyên tắc về sự phù hợp giữa các mặt đối lập.

Tuy nhiên, khi giải thích về vận động, nhà triết học lại cho thấy tư tưởng duy tâm khi cho rằng linh hồn là thứ tạo ra lực đẩy. Nó điều khiển mọi sự vật phát triển theo quy luật tất định.

Đây là học thuyết được Bruno xây dựng trên cơ sở học thuyết về nguyên tử của Democritustoán học. Ông chỉ ra rằng về mặt vật lý, học thuyết này có giá trị vì nguyên tử là cái tối thiểu (Đối với Bruno, có ba loại tối thiểuː điểm trong toán học, nguyên tử trong vật lý và đơn tử trong triết học). Cái tối thiểu phải phù hợp với cái tối đa. Cái tối đa là giới tự nhiên vô tận với tất cả các hình thức của nó. Vậy cái tối thiểu sẽ là đơn tử. Đơn tử là phần tử nhỏ nhất của triết học, có khả năng chứa đựng tinh thần. Nó là căn nguyên của tất cả các sự vật trong vũ trụ. Bruno có viếtː

Bruno tỏ ra cùng quan điểm với những đồng nghiệp đương thời khi khẳng định giá trị của con người được thể hiện thông qua nhận thức. Nhận thức là hướng tới chân lý, nhưng chỉ có một chân lý duy nhất là chân lý của triết học và khoa học. Còn nếu có cái thứ hai thì thật là hoang đường, phi lý.

Đối với ông, tự nhiên là đối tượng của nhận thức. Nhà triết học đã đưa ra nguyên tắc nghi ngờ trong nhận thức. Theo quan điểm của Bruno, không nên dựa vào quá khứ khi phán đoán sự vật mà phải dựa vào lý trí của thực nghiệm để đảm bảo tính xác thực của tri thức. Tri thức chân chính không phải là thứ của uy quyền và lòng tin mù quáng.

Bruno đã chia quá trình nhận thức thành 3 giai đoạnː

  • Cảm tínhː Cảm giác sẽ là điều cần thiết chúng ta tiếp nhận chủ thể. Tuy nhiên, đó chỉ là bề ngoài của chủ thể đó.
  • Lý tríː Lúc này, con người đã phát hiện ra chân lý. Tuy nhiên, chân lý mới chỉ là một phần thôi, chưa bộc lộ hết. Nó giống như "ánh mặt trăng được phản chiếu bởi ánh mặt trời".
  • Trí tuệ (hay còn gọi là intellectus)ː Lúc này chúng ta mới biết được chân lý đầy đủ là gì. Chính vì vậy, đây là đỉnh cao của nhận thức.

Dù có hạn chế, Bruno đã cho thấy nhiều điểm hợp lý trong nghiên cứu về nhận thức luận. Về cơ bản, nhận thức luận của ông mang tính chất duy vật.

Tác phẩm

  • De umbris idearum (Paris, 1582)
  • Cantus Circaeus (1582)
  • De compendiosa architectura (1582)
  • Candelaio (1582; kịch)
  • Ars reminiscendi (1583)
  • Explicatio triginta sigillorum (1583)
  • Sigillus sigillorum (1583)
  • La Cena de le Ceneri (1584)
  • De la causa, principio, et uno (1584)
  • De l'infinito universo et mondi (1584)
  • Spaccio de la Bestia Trionfante (1584)
  • Cabala del cavallo Pegaseo–Asino Cillenico (1585)
  • De gli heroici furori (1585)
  • Figuratio Aristotelici Physici auditus (1585)
  • Dialogi duo de Fabricii Mordentis Salernitani (1586)
  • Idiota triumphans (1586)
  • De somni interpretatione (1586)
  • Animadversiones circa lampadem lullianam (1586)
  • Lampas triginta statuarum (1586)
  • Centum et viginti articuli de natura et mundo adversus peripateticos (1586)
  • Delampade combinatoria Lulliana (1587)
  • De progressu et lampade venatoria logicorum (1587)
  • Oratio valedictoria (1588)
  • Camoeracensis Acrotismus (1588)
  • De specierum scrutinio (1588)
  • Articuli centum et sexaginta adversus huius tempestatismathematicos atque Philosophos (1588)
  • Oratio consolatoria (1589)
  • De vinculis in genere (1591)
  • De triplici minimo et mensura (1591)
  • De monade numero et figura (Frankfurt, 1591)
  • De innumerabilibus, immenso, et infigurabili (1591)
  • De imaginum, signorum et idearum compositione (1591)
  • Summa terminorum metaphisicorum (1595)
  • Artificium perorandi (1612)
  • Jordani Bruni Nolani opera latine conscripta, Dritter Band (1962) / curantibus F. Tocco et H. Vitelli

Tham khảo

  1. ^ Leo Catana (2005). The Concept of Contraction in Giordano Bruno's Philosophy. Ashgate Pub. ISBN 978-0754652618. When Bruno states in De la causa that matter provides the extension of particulars, he follows Averroes.
  2. ^ Bouvet, Molière; avec une notice sur le théâtre au XVIIe siècle, une biographie chronologique de Molière, une étude générale de son oeuvre, une analyse méthodique du "Malade", des notes, des questions par Alphonse (1973). Le malade imaginaire; L'amour médecin. Paris: Bordas. tr. 23. ISBN 978-2-04-006776-2.
  3. ^ Bruno là một nhà toán học và triết học nhưng không được cộng đồng thiên văn học hiện đại công nhận là một nhà thiên văn vì không có ghi chép gì về việc ông tiến hành các quan sát vật lý như Brahe, Kepler, and Galileo. Pogge, Richard W. http://www.astronomy.ohio-state.edu/~pogge/Essays/Bruno.html 1999.
  4. ^ Birx, Jams H.. "Giordano Bruno" Lưu trữ 2019-05-16 tại Wayback Machine. The Harbinger, Mobile, AL, ngày 11 tháng 11 năm 1997. "Bruno was burned to death at the stake for his pantheistic stance and cosmic perspective."
  5. ^ Arturo Labriola, Giordano Bruno: Martyrs of free thought no. 1
  6. ^ Frances Yates, Giordano Bruno and the Hermetic Tradition, Routledge and Kegan Paul, 1964, p. 450
  7. ^ Michael J. Crowe, The Extraterrestrial Life Debate 1750–1900, Cambridge University Press, 1986, p. 10, "[Bruno's] sources... seem to have been more numerous than his followers, at least until the eighteenth- and nineteenth-century revival of interest in Bruno as a supposed 'martyr for science.' It is true that he was burned at the stake in Rome in 1600, but the church authorities guilty of this action were almost certainly more distressed at his denial of Christ's divinity and alleged diabolism than at his cosmological doctrines."
  8. ^ Adam Frank, The Constant Fire: Beyond the Science vs. Religion Debate, University of California Press, 2009, p. 24, "Though Bruno may have been a brilliant thinker whose work stands as a bridge between ancient and modern thought, his persecution cannot be seen solely in light of the war between science and religion."
  9. ^ a b c d e f Lịch sử triết học phương Tây, Nguyễn Tiến Dũng, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, xuất bản năm 2015, trang 218
  10. ^ Lịch sử triết học phương Tây, Nguyễn Tiến Dũng, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, xuất bản năm 2015, trang 218, 219, 220
  11. ^ Lịch sử triết học phương Tây, Nguyễn Tiến Dũng, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, xuất bản năm 2015, trang 219, 220
  12. ^ Lịch sử triết học phương Tây, Nguyễn Tiến Dũng, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, xuất bản năm 2015, trang 220
  13. ^ Lịch sử triết học phương Tây, Nguyễn Tiến Dũng, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, xuất bản năm 2015, trang 220, 221

Liên kết ngoài

Read other articles:

Large apartment complex in Queens, New York LeFrak City LeFrak City (originally spelled Lefrak and pronounced le-FRAK) is a 4,605-apartment development in the southernmost region of Corona and the easternmost part of Elmhurst, a neighborhood in the New York City borough of Queens. It is located between Junction Boulevard to the west, 57th Avenue to the north, 99th Street to the east, and the Long Island Expressway to the south.[1] Description The complex of twenty 17-story apartment t...

У этого термина существуют и другие значения, см. Русификация. Русификация Украины (укр. русифікація/зросійщення України) — совокупность мер, предпринимавшихся властями Российской империи, СССР, Российской Федерации (на оккупированных территориях), направленная на

Ginowan 宜野湾市JinōnKota BenderaLambangLocation of Ginowan in Okinawa PrefectureNegara JepangWilayahKyūshūPrefektur OkinawaLuas • Total19,8 km2 (76 sq mi)Populasi (Oktober 1, 2015) • Total96.243 • Kepadatan4,861/km2 (12,59/sq mi)Zona waktuUTC+9 (Waktu Standar Jepang)Simbol • PohonDiospyros ferrea• BungaChrysanthemum × morifoliumNomor telepon098-893-4411Alamat1-1-1 Nodake, Ginowan-shi, Okina...

У Вікіпедії є статті про інші значення цього терміна: Картер. Діксі Картерангл. Dixie Carter Ім'я при народженні Діксі Вірджинія КартерНародилася 25 травня 1939(1939-05-25)[1][2][…]Маклеморсвілл, Керролл, Теннессі, СШАПомерла 10 квітня 2010(2010-04-10)[4][1][…] (70 років)Г'юстонрак м...

British farming and dairy company This article contains content that is written like an advertisement. Please help improve it by removing promotional content and inappropriate external links, and by adding encyclopedic content written from a neutral point of view. (February 2020) (Learn how and when to remove this template message) This article or section appears to contradict itself on the date of establishment. The infobox says 1961, the lead says 1994, and the history section suggests...

Royal Navy officer and explorer For other people named Edward Parry, see Edward Parry (disambiguation). SirEdward ParryFRSportrait by Charles SkottoweHydrographer of the NavyIn office1 December 1823 – 13 May 1829 (1823-12-01 – 1829-05-13)Preceded byThomas Hannaford HurdSucceeded bySir Francis Beaufort Personal detailsBornWilliam Edward Parry(1790-12-19)19 December 1790Bath, Somerset, EnglandDied8 July 1855(1855-07-08) (aged 64)Bad Ems, Kingdom of Pr...

IllinoisNegara bagian BenderaLambangPeta Amerika Serikat dengan ditandaiNegaraAmerika SerikatSebelum menjadi negara bagianIllinois TerritoryBergabung ke Serikat3 Desember 1818 (21)Kota terbesarChicagoMetropolitan terbesarChicagolandPemerintahan • GubernurBruce Rauner (R) • Wakil Gubernurkosong • Majelis tinggi{{{Upperhouse}}} • Majelis rendah{{{Lowerhouse}}}Senator ASDick Durbin (D)Tammy Duckworth (D)Delegasi DPR AS12 Demokrat, 7 Republikan (daf...

Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà TĩnhTên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà TĩnhBiệt danhĐội bóng núi HồngNhững cánh chim Phượng HoàngTên ngắn gọnHLHTThành lập2017; 6 năm trước (2017) với tên gọi Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội B, 2019; 4 năm trước (2019) với tên gọi Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh[1]Sân vận độngHà TĩnhSức chứa15.000Chủ s

Music of the Middle Eastern region Umm Kulthum The various nations of the region include the Arabic-speaking countries of the Middle East, the Iranian traditions of Persia, the Jewish music of Israel and the diaspora, Armenian music. Azeri Music, the varied traditions of Cypriot music, the music of Turkey, traditional Assyrian music, Coptic ritual music in Egypt as well as other genres of Egyptian music in general. It is widely regarded that some Middle-Eastern musical styles have influenced ...

Location of Malta The Lepidoptera of Malta consist of both the butterflies and moths recorded from the island of Malta. Butterflies Hesperiidae Gegenes pumilio (Hoffmannsegg, 1804) Lycaenidae Aricia agestis (Denis & Schiffermuller, 1775) Callophrys rubi (Linnaeus, 1758) Celastrina argiolus (Linnaeus, 1758) Lampides boeticus (Linnaeus, 1767) Leptotes pirithous (Linnaeus, 1767) Lycaena phlaeas (Linnaeus, 1761) Lysandra bellargus (Rottemburg, 1775) Plebejus argus (Linnaeus, 1758) Polyommatus...

English theoretical physicist (1942–2018) Stephen HawkingCH CBE FRS FRSAHawking in the 1980sBornStephen William Hawking(1942-01-08)8 January 1942Oxford, EnglandDied14 March 2018(2018-03-14) (aged 76)Cambridge, EnglandResting placeWestminster Abbey[16]EducationUniversity College, Oxford (BA)Trinity Hall, Cambridge (PhD)Known for See list Hawking radiationA Brief History of TimePenrose–Hawking theoremsBlack hole information paradoxMicro black holePrimordial bla...

This article needs additional citations for verification. Please help improve this article by adding citations to reliable sources. Unsourced material may be challenged and removed.Find sources: Your Mother's Got a Penis – news · newspapers · books · scholar · JSTOR (May 2016) (Learn how and when to remove this template message) 2004 single by Goldie Lookin' ChainYour Mother's Got a PenisCensored coverSingle by Goldie Lookin' Chainfrom the album Greate...

Este artigo ou secção contém uma lista de referências no fim do texto, mas as suas fontes não são claras porque não são citadas no corpo do artigo, o que compromete a confiabilidade das informações. Ajude a melhorar este artigo inserindo citações no corpo do artigo. (Junho de 2022) Ermida da Santa Ana, Ponta Delgada. A Ermida de Sant'Ana localiza-se no concelho de Ponta Delgada, na ilha de São Miguel, na Região Autónoma dos Açores, em Portugal. História A ermida e o seu recol...

Peta menunjukan lokasi Caoayan Data sensus penduduk di Caoayan Tahun Populasi Persentase 199515.799—200017.1991.84%200718.9141.32% Caoayan adalah munisipalitas yang terletak di provinsi Ilocos Sur, Filipina. Pada tahun 2010, munisipalitas ini memiliki populasi sebesar 18.914 jiwa atau 3.940 rumah tangga. Pembagian wilayah Secara administratif Caoayan terbagi menjadi 17 barangay, yaitu: Anonang Mayor Anonang Menor Baggoc Cal-laguip Caparacadan Fuerte Manangat Naguilian Nansuagao Pandan Panta...

Purge (comic) redirects here. For other uses, see Purge (comics). This article has multiple issues. Please help improve it or discuss these issues on the talk page. (Learn how and when to remove these template messages) This article's plot summary may be too long or excessively detailed. Please help improve it by removing unnecessary details and making it more concise. (June 2020) (Learn how and when to remove this template message) This article relies excessively on references to primary sou...

Piper ReesePiper Reese bersama Selena Gomez pada 2012 di House of Blues di Hollywood, CANNADA.Lahir13 Agustus 2000 (umur 23)[1][butuh sumber yang lebih baik]Amerika SerikatPekerjaanPewaancara, aktris, penyiarTahun aktif2007–sekarang (sama dengan Cinta Laura)Dikenal atasWaancara artis, stand up komedi, budaya popKarya terkenalPiper's Picks TVInformasi InternetLayanan hos webYouTube, iTunes, Vimeo, PipersPicks.TVTanda tanganHoLy PiPeRoNi, PiPeRiFiCSitus webhttp://www...

Japanese express train service Midori783 series train on a Midori service, January 2023OverviewService typeLimited expressLocaleKyushuFirst service1961Current operator(s)JR KyushuFormer operator(s)JNRRouteTerminiHakataSaseboDistance travelled117.0 km (72.7 mi)TechnicalRolling stock783 series EMUTrack gauge1,067 mm (3 ft 6 in)Electrification20 kV ACOperating speed130 km/h (80 mph) The Midori (みどり, lit. Green) is a limited express train service whic...

Los Angeles ClippersDatos generalesDeporte BaloncestoFundación 1970Historia Buffalo Braves 1970-1978 San Diego Clippers 1978-1984 Los Angeles Clippers 1984-PresenteColores Rojo, Azul, Negro, Gris y Blanco                         Propietario(s) Steve BallmerPresidente Lawrence FrankMánager general Trent ReddenEntrenador Tyronn LueEquipo afiliado Agua Caliente ClippersPatrocinador HoneyInstalac...

SL(2,R) или SL2(R) — это группа вещественных матриц 2 × 2 с единичным определителем: SL ( 2 , R ) = { ( a b c d ) : a , b , c , d ∈ R  and  a d − b c = 1 } . {\displaystyle {\mbox{SL}}(2,\mathbf {R} )=\left\{\left({\begin{matrix}a&b\\c&d\end{matrix}}\right):a,b,c,d\in \mathbf {R} {\mbox{ and }}ad-bc=1\right\}.} Группа является простой вещественной группой Ли ...

1977 film by John Abraham Agraharathil KazhutaiTitle cardDirected byJohn AbrahamWritten byVenkat SwaminathanProduced byCharly JohnJohn AbrahamStarringM. B. SreenivasanSwathiCinematographyRamachandra Babu[1]Edited byRaviMusic byM. B. SreenivasanProductioncompanyNirmithi Films[1]Release date 1977 (1977) Running time96 minutes[2]CountryIndiaLanguageTamil Agraharathil Kazhutai (transl. Donkey in the Brahmin village) is a 1977 Indian Tamil-language satirical film...

Kembali kehalaman sebelumnya