Share to: share facebook share twitter share wa share telegram print page

The Lot (album)

The Lot
Drum set with "Roger Taylor the lot" in top left
Box set của Roger Taylor
Phát hành11 tháng 11 năm 2013
Thể loạiRock
Thời lượng641:18
Hãng đĩaUniversal
Sản xuấtDavid Richards, Joshua J. Macrae, Justin Shirley-Smith, Reinhold Mack, Roger Taylor, The Cross
Thứ tự album của Roger Taylor
Fun on Earth
(2013)
The Lot
(2013)
Roger Taylor: Best
(2014)

The Lot (cách điệu là the lot) là một album tổng hợp của cựu tay trống ban nhạc Queen Roger Taylor. Album là tập hợp tất cả các sản phẩm solo của Taylor cùng một số sản phẩm khác có sự kết hợp giữa anh với ban nhạc The Cross.[1] Album ban đầu dự kiến được phát hành vào ngày 11 tháng 10 năm 2013,[2] tuy nhiên nó đã bị hoãn đến ngày 11 tháng 11 năm 2013, với mục đích ra mắt đồng thời với album Fun on Earth.[3][4] Khi The Lot ra mắt, nhiều người hâm mộ ngay lập tức phàn nàn về các vấn đề của album này. Để giải quyết vấn đề, Taylor cùng đội ngũ sản xuất của mình buộc phải yêu cầu người hâm mộ gửi lại các bản sao bị trục trặc.[5] Sau khi vấn đề được giải quyết, album được tái phát hành vào ngày 10 tháng 11 năm 2014.[6][7]

Bối cảnh

Ngoài những album phát hành chung với ban nhạc Queen, Taylor còn tự mình ra mắt năm album solo, trong đó có ba album hợp tác với ban nhạc The Cross. Sau khi trình làng đĩa đơn đầu tiên vào năm 1977 mang tên "(I Wanna) Testify", trong vài năm tiếp theo, Taylor đã cho ra mắt hai album có tên Fun in Space (1981) và Strange Frontier (1984).[8]

Hai năm sau Strange Frontier, vào năm 1986, Taylor cùng Spike Edney, Clayton Moss, Peter Noone và Josh Macrae thành lập ban nhạc The Cross.[9] Họ cùng nhau cho ra đời ba album: Shove It, Mad, Bad and Dangerous to KnowBlue Rock. Đến năm 1993 thì nhóm The Cross tan rã. Để tri ân sự kiện này, Taylor đã cho ra mắt album Happiness?. Đây cũng là album solo thứ ba trong sự nghiệp của anh. Album này gặp phải một số vấn đề gây tranh cãi do ca khúc "Nazis 1994" có liên quan đến chủ nghĩa quốc xã.[10] Mặc dù vậy, tranh cãi cũng tạo cơ hội để tăng doanh số bán ra của album. Năm 1998, Taylor phát hành album Electric Fire.[11] Kể từ album trên, phải mãi 15 sau Taylor mới cho ra mắt một album mới có tên Fun on Earth, trình làng công chúng vào ngày 11 tháng 11 năm 2013,[12] cùng ngày với The Lot.

Tất cả các sản phẩm solo của Taylor cùng những sản phẩm có sự tham gia góp mặt của The Cross và nhiều đĩa đơn khác của anh đều được đưa vào The Lot. Tuy nhiên, khi phát hành, album nảy sinh một số vấn đề. Chúng bao gồm các lỗi đánh máy trong lời bài hát, một số ca khúc phối âm không chính xác cùng một vài vấn đề âm thanh. Để giải quyết vấn đề trên, Taylor cùng cộng sự đã yêu cầu người mua gửi trả các bản sao bị lỗi về cho Universal Records để đổi lấy các bản phát hành chính xác.[5][13][14]

Theo Taylor, The Lot như một sự nhìn lại đầy tốt đẹp về sự nghiệp của anh. Nhận định về album, chàng ca sĩ cho biết: "Thật hài lòng khi mọi thứ đều ở cùng một chỗ. Tôi thực sự không nhận ra có bao nhiêu thứ trong đó: tám đĩa CD, những video, nhiều đĩa đơn. Tôi quên bẵng mất rồi. Nhưng kỳ thực nó [khiến tôi] rất thỏa mãn".[15]

Danh sách đĩa hát

Tất cả các bài hát đều do chính Roger Taylor sáng tác, ngoại trừ những phần có ghi chú.

Đĩa 1: Fun in Space
STTNhan đềThời lượng
1."No Violins"4:32
2."Laugh Or Cry"3:07
3."Future Management"2:58
4."Let's Get Crazy"3:42
5."My Country I & II"6:58
6."Good Times Are Now"3:29
7."Magic Is Loose"3:24
8."Interlude In Constantinople"2:04
9."Airheads"3:41
10."Fun In Space"6:25
Đĩa 2: Strange Frontier
STTNhan đềThời lượng
1."Strange Frontier"4:16
2."Beautiful Dreams"4:24
3."Man on Fire"4:05
4."Racing in the Street" (Bruce Springsteen)4:27
5."Masters of War" (Bob Dylan)3:49
6."Killing Time"4:58
7."Abandonfire" (Taylor, David Richards)4:13
8."Young Love"3:23
9."It's an Illusion" (Taylor, Rick Parfitt)4:02
10."I Cry for You (Love, Hope and Confusion)" (Taylor, Richards)4:21
Đĩa 3: Shove It
STTNhan đềThời lượng
1."Shove It"3:27
2."Cowboys and Indians"5:54
3."Contact"4:51
4."Heaven for Everyone"4:54
5."Stand Up for Love"4:23
6."Love on a Tightrope (Like an Animal)"4:49
7."Love Lies Bleeding (She was a Wicked, Wily Waitress)"4:25
8."Rough Justice"3:22
9."The 2nd Shelf Mix"5:48
Đĩa 4: Mad, Bad and Dangerous to Know
STTNhan đềThời lượng
1."Top of the World, Ma" (Spike Edney, Josh Macrae, Clayton Moss, Peter Noone, Taylor)3:31
2."Liar" (Noone)4:28
3."Closer to You" (Edney)3:12
4."Breakdown" (Noone)3:53
5."Penetration Guru" (Moss)3:45
6."Power to Love" (Macrae, Moss, Noone)4:02
7."Sister Blue" (Noone)4:15
8."Foxy Lady" (Jimi Hendrix)3:27
9."Better Things" (Moss)2:46
10."Passion for Trash" (Macrae)2:34
11."Old Men (Lay Down)"4:55
12."Final Destination"3:35
Đĩa 5: Blue Rock
STTNhan đềThời lượng
1."Bad Attitude" (Edney, Macrae, Moss, Noone, Taylor)4:45
2."New Dark Ages"4:57
3."Dirty Mind" (Edney)3:30
4."Baby It's Alright" (Edney)4:06
5."Ain't Put Nothin' Down" (Moss)4:31
6."The Also Rans" (Edney, Macrae, Moss, Noone)5:28
7."Millionaire"3:43
8."Put It All Down to Love" (Edney)3:35
9."Hand of Fools" (Edney, Noone)4:34
10."Life Changes" (Edney, Macrae, Moss, Noone)5:54
Đĩa 6: Happiness?
STTNhan đềThời lượng
1."Nazis 1994"2:38
2."Happiness"3:26
3."Revelations"3:52
4."Touch the Sky"5:05
5."Foreign Sand" (Taylor, Yoshiki)6:52
6."Freedom Train"6:16
7."You Had to Be There"2:58
8."The Key"4:24
9."Everybody Hurts Sometime"3:02
10."Loneliness..."2:25
11."Dear Mr. Murdoch"4:27
12."Old Friends"3:34
Đĩa 7: Electric Fire
STTNhan đềThời lượng
1."Pressure On"5:00
2."A Nation of Haircuts"3:33
3."Believe in Yourself"5:08
4."Surrender"3:39
5."People on Streets"4:16
6."No More Fun"6:09
7."The Whisperers" (Nicholas Evans, Taylor)3:28
8."Is It Me?"4:22
9."Tonight"3:47
10."Where Are You Now?"4:51
11."Working Class Hero" (John Lennon)4:43
12."London Town – C'mon Down"7:02

Bản mẫu:Track Listing

Đĩa 9: Roger Taylor Solo Singles One
STTNhan đềThời lượng
1."I Wanna Testify"3:47
2."Turn On The TV"3:28
3."My Country [Single Version]"3:52
4."Man On Fire [Extended Version]"6:08
5."I Cry For You [Single Remix]"4:10
6."Strange Frontier [Extended Remix]"8:36
7."I Cry For You [Extended Remix]"6:27
8."Two Sharp Pencils (Get Bad)"3:26
9."Nazis 1994 [Radio Mix]"3:27
10."Nazis 1994 [Kick Mix]"4:27
11."Nazis 1994 [Schindlers Mix Extended]"4:23
12."Nazis 1994 [Makita Mix Extended]"3:56
13."Nazis 1994 [Big Science Mix]"4:03
14."Foreign Sand (Single Version)"4:35
15."Final Destination"3:51
16."Everybody Hurts Sometimes [Live at Shepherds Bush Empire 1994]"4:03
17."Old Friends [Live at Shepherds Bush Empire 1994]"3:18
Đĩa 10: Roger Taylor Solo Singles 2
STTNhan đềThời lượng
1."Pressure On [Single Version]"3:25
2."People On Streets [Mashed]"3:33
3."Tonight [Dub Sangria]"3:51
4."Keep A Knockin' [Man Utd CD Single]"3:17
5."Surrender [Radio Mix]"3:39
6."A Nation of Haircuts [Club Cut]"3:43
7."London Town – C'mon Down [Single Mix]"3:23
8."Surrender [Live at Cyberbarn]"4:10
9."No More Fun [Live at Cyberbarn]"4:24
10."Tonight [Live at Cyberbarn]"4:22
11."One Night Stand"3:53
12."Woman You're So Beautiful [Felix + Arty Main Mix]"3:57
13."Woman You're So Beautiful [Felix + Arty Mad Mix]"6:03
14."Woman You're So Beautiful [Felix + Arty Dance Hall Mix]"5:37
15."The Unblinking Eye (Everything is Broken) [Single Version]"6:13
16."The Unblinking Eye (Everything is Broken) [Almost Completely Nude Mix]"6:12
17."Dear Mr Murdoch [2011 Version]"3:16
Đĩa 11: The Cross Solo Singles 1
STTNhan đềThời lượng
1."Cowboys & Indians [7" Single Edit]"4:34
2."Love Lies Bleeding (She's a Wicked, Wily Waitress) [Single Remix]"4:15
3."Feel the Force"3:58
4."Shove It [Extended Mix]"5:53
5."Shove It [Metropolix]"3:30
6."Shove It [Denniz Pop Remix]"5:04
7."Heaven for Everyone [7" Version] [Roger Taylor Vocal]"5:06
8."Heaven for Everyone [7" Version] [Freddie Mercury Vocal]"4:55
9."Manipulator [Extended Version]"4:15
10."Manipulator [Single Version]"3:58
11."Power to Love [Extended Version]"5:19
12."Power to Love [Single Version]"3:27
13."In Charge of My Heart [7" Single Version]"2:18
14."Liar [12" Mix]"6:32
15."In Charge of My Heart [12" Single Version]"4:44
16."Liar [7" Version]"3:18
Đĩa 12: The Cross Solo Singles 2
STTNhan đềThời lượng
1."New Dark Ages [7" Single Version]"3:27
2."Ain't Put Nothin' Down [Long Version]"4:54
3."Man on Fire"5:08
4."Life Changes [7" Single Version]"3:55
5."Heartland"4:47
6."Celebration [Jam Studios Session]"4:38
7."I Can Take You Higher [Jam Studios Session]"3:30
8."I Can't Get You Out of My Head [Jam Studios Session]"3:37
9."Passion for Trash [Jam Studios Session]"2:51
10."Top of the World, Ma [Extended Remix]"7:41
11."Shove It [U.S. Single Version]"3:10
The Lot DVD
STTNhan đềThời lượng
1."Strange Frontier" 
2."Man on Fire" 
3."Happiness" 
4."Foreign Sand" 
5."Surrender" 
6."Nazis 1994" 
7."The Unblinking Eye (Everything is Broken)" 
8."Dear Mr Murdoch" 
9."Old Friends [Gosport Festival 1994]" 
10."Man on Fire [Truro City Hall 1994]" 
11."Happiness [Truro City Hall 1994]" 
12."Everybody Hurts Sometime [Truro City Hall 1994]" 
13."Cowboys and Indians" 
14."Cowboys and Indians [2 Drummers]" 
15."Shove It" 
16."Heaven for Everyone" 
17."Power to Love" 
18."Liar" 
19."New Dark Ages" 
20."Blue Rock [EPK]" 
21."Happiness? [EPK]" 
22."Electric Fire [EPK]" 
23."Interview for Parlophone" 

Những người thực hiện album

Những người sau đây có mặt trong album:[16][17]

Phụ trách kĩ thuật
  • Rich Breen
  • John Brough
  • Brad Buxer
  • Dean S. Crathern
  • Justine Ellis
  • Mike Ging
  • Geoff Grace
  • Martin Groves
  • Hiro Inoguchi
  • Chris Lawson
  • Reinhold Mack
  • Kevin Metcalfe
  • Tal Miller
  • David Richards
  • Justin Shirley-Smith
  • Wills Spencer
  • Mike Stock
  • Simon Van Zwanenberg
  • Mark Wallis
  • Barry Woodward
  • Yoshiki
Phụ trách nghệ thuật
  • Stephen Bliss
  • Greg Brooks
  • Simon Fowler
  • Bob Geldof
  • Richard Gray
  • George Hurrell
  • Mike Jackson
  • Thea Kurun
  • Tim Mara
  • Jim Marks
  • Simon Pool
  • Sarina Potgieter
  • Neal Preston
  • Paul Rider
  • Sheila Rock
  • Gary Taylor
  • George Taylor
  • Graham Temple
  • Rhys Thomas
  • Gary Wathen
  • Ian Wright

Tham khảo

  1. ^ The Lot – Roger Taylor | Songs, Reviews, Credits | AllMusic (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020
  2. ^ “Roger Taylor to Release New Album in October Plus a Solo Work Compilation”. VVN Music. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  3. ^ hennemusic. “Queen: Roger Taylor to release new album and solo catalog” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  4. ^ Chapman, Phil. (2017). The Dead Straight Guide to Queen. Croyden: Music Sales. ISBN 978-1-78759-050-2. OCLC 1036778770.
  5. ^ a b Sinclaire, Paul (ngày 11 tháng 11 năm 2013). “Fans left disappointed over errors on Roger Taylor "Lot" box” (bằng tiếng Anh). Super Deluxe Editions. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020.
  6. ^ “Roger Taylor — The Lot – Omnivore Recordings” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020.
  7. ^ The Lot – Roger Taylor | Releases | AllMusic (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020
  8. ^ “Roger Taylor | Biography & History”. AllMusic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  9. ^ “Cross | Biography & History”. AllMusic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  10. ^ “Taylor's anti-Nazi song consigned to off-peak play”. The Independent (bằng tiếng Anh). 15 tháng 5 năm 1994. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020.
  11. ^ International who's who in popular music (ấn bản 4). London: Europa. 2002. ISBN 1-85743-161-8. OCLC 49206740.
  12. ^ Fun on Earth - Roger Taylor | Releases | AllMusic (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020
  13. ^ “The Queen Chronology (2nd Edition)”.
  14. ^ Purvis, Georg (ngày 30 tháng 10 năm 2018). Queen: Complete Works (revised and updated) (bằng tiếng Anh). Titan Books (US, CA). ISBN 978-1-78909-049-9.
  15. ^ 'IF PEOPLE DON'T LIKE IT, TOUGH SHIT' – Record Collector Magazine”. recordcollectormag.com. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  16. ^ Thomas, Rhys (2013). The Lot (booklet). Roger Taylor. Universal Records.
  17. ^ The Lot – Roger Taylor | Credits | AllMusic (bằng tiếng Anh)

Read other articles:

Broadsheet-quality newspaper printed in a tabloid format This article needs additional citations for verification. Please help improve this article by adding citations to reliable sources. Unsourced material may be challenged and removed.Find sources: Compact newspaper – news · newspapers · books · scholar · JSTOR (September 2017) (Learn how and when to remove this template message) Comparison of some newspaper sizes with metric paper sizes. Approxim…

German card game German SoloGerman form of English QuadrilleThe top trumps when Bells are the trump suitOriginGermanyAlternative namesDeutsches SoloTypePlain-trickPlayers4Cards32 cardsDeckPiquet or German packPlayClockwiseRelated gamesQuadrille, Ombre, SpitzelnClubs may be preference suit German Solo or just Solo is a German 8-card plain-trick game for 4 individual players using a 32-card, German- or French-suited Skat pack. It is essentially a simplification of Quadrille, itself a 4-player adap…

KuntowijoyoNama asalKuntowidjojoLahir(1943-09-18)18 September 1943Sanden, Bantul, Yogyakarta, Wilayah Pendudukan JepangMeninggal22 Februari 2005(2005-02-22) (umur 61)Yogyakarta, IndonesiaSebab meninggalMeningo-EnsefalitisKebangsaanIndonesiaAlmamaterUniversitas Gadjah Mada University of Connecticut Universitas ColumbiaDikenal atasIntelektual serba bisa yang menggagas ilmu sosial dan sastra profetik [1]Suami/istriDra. Susilaningsih M.A.AnakIr. Punang Amaripuja S.E., MScPengh…

InCulto InCulto beim Eurovision Song Contest 2010 Allgemeine Informationen Genre(s) Funk, Latino, Ska Gründung 2003 Auflösung 2011 Gründungsmitglieder Gitarre, Gesang Jurgis Didžiulis E-Bass Aurelijus Morlencas Trommel Sergej Makidon Posaune Jievaras Jasinskis Trompete Laurynas Lapė Gesang Pikaso InCulto (spanisch für „ungebildet“ oder „unkultiviert“) war eine litauische Band, die im Jahre 2003 von dem Kolumbianer Jurgis Didžiulis gegründet wurde, dessen Großeltern aus Litauen s…

Private university in Cambridge, Massachusetts Harvard redirects here. For other uses, see Harvard (disambiguation). Harvard UniversityCoat of armsLatin: Universitas HarvardianaFormer namesHarvard CollegeMottoVeritas (Latin)[1]Motto in EnglishTruthTypePrivate research universityEstablished1636; 387 years ago (1636)[2]FounderMassachusetts General CourtAccreditationNECHEAcademic affiliationsAAUAICUMCOFHENAICUUArcticURASpace-grantEndowment$50.7 billion (2023)&…

Heinrich IV. beim Heilungsritual Skrofulose im Halsbereich (zervikale Lymphadenitis) Skrofulose (auch Skrofeln oder Scrofuloderm, von lateinisch scrofula; „Halsdrüsengeschwulst“) ist die historische Bezeichnung einer Hauterkrankung. Am ehesten handelte es sich dabei um Fälle von Hauttuberkulose.[1] Inhaltsverzeichnis 1 Begriff und Symptome 2 Heilungsrituale 3 Literatur 4 Weblinks 5 Einzelnachweise Begriff und Symptome Nach Dornblüths klinischem Wörterbuch (1927)[2] handel…

Paul OtletLahir(1868-08-23)23 Agustus 1868Brussels, BelgiaMeninggal10 Desember 1944(1944-12-10) (umur 76)Brussels, BelgiaKebangsaanBelgiaAlmamater Universitas Katolik Leuven Université Libre de Bruxelles Dikenal atasMenjadi salah satu yang dianggap sebagai bapak ilmu informasiKarier ilmiahBidangIlmu informasiInstitusiInstitut International de Bibliographie (sekarang bernama International Federation for Information and Documentation)TerinspirasiHenri La Fontaine, Edmond Picard, Melvil Dewey…

Рашид Рахімов Рашид Рахімов Особисті дані Повне ім'я Рашид Маматкулович Рахімов Народження 18 березня 1965(1965-03-18)[1] (58 років)   Душанбе, СРСР Зріст 180 см Громадянство  СРСР Таджикистан Росія Позиція захисник, півзахисник Юнацькі клуби «Памір» Професіональні к…

يفتقر محتوى هذه المقالة إلى الاستشهاد بمصادر. فضلاً، ساهم في تطوير هذه المقالة من خلال إضافة مصادر موثوق بها. أي معلومات غير موثقة يمكن التشكيك بها وإزالتها. (فبراير 2016) البنك الإسلامي الأردنيالبنك الإسلامي الأردنيمعلومات عامةالجنسية الأردن التأسيس 1978النوع مؤسسة ماليةالمق…

العلاقات البرازيلية السويسرية البرازيل سويسرا   البرازيل   سويسرا تعديل مصدري - تعديل   العلاقات البرازيلية السويسرية هي العلاقات الثنائية التي تجمع بين البرازيل وسويسرا.[1][2][3][4][5] مقارنة بين البلدين هذه مقارنة عامة ومرجعية للدولتين: وجه ال…

تتابع اشكال المجرات في شكل شوكة رنانة ، طبقا لتصنيف هابل. تصنيف المجرات (Galaxies Classification) تقدم علم الفلك خطوة كبرى إلى الأمام عندما وجد ان المجرات لها أشكال مختلفة تعتمد على طبيعتها وتاريخها.[1][2][3] كان التصنيف المبدئي يقسم المجرات إلى ثلاثة أنواع بالنسبة لشكلها: الم…

خارطة تقريبية لحدود إقليم البحرين التاريخي. إقليم البحرين أو الخُط هي منطقة تاريخية كانت تقع في شرق شبه الجزيرة العربية. امتدت من جنوب البصرة على طول ساحل الخليج العربي وقد شملت اراضي المنطقة الشرقية من السعودية و قطر وبالإضافة إلى جزيرة أوال (مملكة البحرين حالياً). كانت الم…

  لمعانٍ أخرى، طالع وزارة الداخلية (توضيح). وزارة الداخلية وزارة الداخلية (الأردن)شعار الأردن تفاصيل الوكالة الحكومية البلد الأردن  تأسست 1921 صلاحياتها تتبع مجلس الوزراء المركز بناية رقم 9، شارع ابن زيدون، عمان،  الأردن الموظفون وزارة الداخلية: 1606 موظف (2022) دائرة الأ…

This article includes a list of references, related reading, or external links, but its sources remain unclear because it lacks inline citations. Please help to improve this article by introducing more precise citations. (March 2019) (Learn how and when to remove this template message) Vasu VarmaVarma at Josh Audio Release EventBornMantena Srinivas VarmaVedurupaka, East Godavari District, Andhra PradeshOccupation(s)Film Director, Screen-play writer, Story writer and Dialogue writer Vasu Varma is…

Bagian dari Alkitab KristenPerjanjian LamaYosua 1:1 pada Kodeks Aleppo Taurat Kejadian Keluaran Imamat Bilangan Ulangan Sejarah Yosua Hakim-hakim Rut 1 Samuel 2 Samuel 1 Raja-raja 2 Raja-raja 1 Tawarikh 2 Tawarikh Ezra Nehemia Ester Puisi Ayub Mazmur Amsal Pengkhotbah Kidung Agung Kenabian Besar Yesaya Yeremia Ratapan Yehezkiel Daniel Kecil Hosea Yoël Amos Obaja Yunus Mikha Nahum Habakuk Zefanya Hagai Zakharia Maleakhi Deuterokanonika Tobit Yudit Tambahan Ester 1 Makabe 2 Makabe Kebijaksanaan S…

Uninhabited islands off the west coast of County Kerry, Ireland Blasket IslandsNative name: Na BlascaodaíBlasket Islands as seen from Dunmore HeadLocation map of the Blasket IslandsGeographyLocationAtlantic OceanMajor islands6Highest elevation346 m (1135 ft)Highest pointAn Cró MórAdministrationIrelandCountyKerryDemographicsPopulation0 (2016) The Blasket Islands (Irish: Na Blascaodaí) are an uninhabited group of islands off the west coast of the Dingle Peninsula in County …

Contoh proses mesin Themoforming Tahapan dalam proses produksi dengan mesin Thermoforming Pembentukan termal (Inggris: Thermoforming) adalah proses pembentukan lembaran plastik termoset dengan cara pemanasan kemudian diikuti pembentukan dengan cara pengisapan atau penekanan ke rongga mold. Plastik termoset tidak bisa diproses secara pembentukan termal karena pemanasan tidak bisa melunakkan termoset akibat rantai tulang belakang molekulnya saling bersilangan. Contoh produk yang diproses secara pe…

Banana dish from Philippines BananacueTop: Bananacue, usually served on bamboo skewers;Bottom: Bananacue being cookedAlternative namesSinulbot na saging, Banana cue, banana-cue, etc.Region or statePhilippinesMain ingredientssaba banana, brown sugar, cooking oil  Media: Bananacue Banana cue or bananacue is a popular snack food or street food in the Philippines. It is a portmanteau of banana and barbecue, which in Philippine English refers to meat cooked in a style similar to satay.[1…

Indian film actor Prathapachandran VermaBorn1941Omallur, Pathanamthitta, TravancoreDied(2004-12-16)16 December 2004 (age 63)Omallur, Pathanamthitta District, Kerala, IndiaNationalityIndianOccupationFilm actorYears active1962–2004SpouseChandrikaChildren3 Prathapachandran (1941–2004) was an Indian actor, who worked predominantly in Malayalam film industry, though he acted in a few Tamil and Telugu movies as well. He known for the portrayal of villainous and character roles in over 300 mov…

1791–95 British sea voyage exploring the West Coasts of North America and Australia A likely portrait of George Vancouver, c. 1798 The Vancouver Expedition (1791–1795) was a four-and-a-half-year voyage of exploration and diplomacy, commanded by Captain George Vancouver of the Royal Navy. The British expedition circumnavigated the globe and made contact with five continents. The expedition at various times included between two and four vessels, and up to 153 men, all but 6 of whom returned ho…

Kembali kehalaman sebelumnya