Share to: share facebook share twitter share wa share telegram print page

Phật

Tượng Phật tại Borobudur, Indonesia

Phật (chữ Hán: 佛, tiếng Phạn/tiếng Pali: बुद्ध, phiên âm: Buddha) hay Bụt (Chữ Nôm: 侼, hoặc Bụt Đà, chữ Phạn: Buddhã) trong Phật giáo nghĩa là Bậc Giác Ngộ, dùng để chỉ đến một vị Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác đã đạt đến sự tinh khiết và hoàn thiện trong đạo đức, trí tuệ thông qua nỗ lực của bản thân trong việc thực hiện các pháp Ba-la-mật ở rất nhiều kiếp sống, tâm trí hoàn toàn không còn vô minh - gốc rễ gây ra sinh tử. Đó là một trí tuệ vĩ đại (Nhất thiết trí) cùng với sự từ bi vô hạn với tất cả mọi chúng sinh khác, không phân biệt đối tượng. Sự giác ngộ ấy có tính chất siêu nhiên, theo Phật giáo thì nó không thể diễn đạt bằng ngôn ngữ được mà chỉ có thể hiểu hoàn toàn khi đã trải nghiệm nó. Những chúng sinh đang trên con đường để trở thành một vị Phật, chuyên tâm thực hiện các hạnh Ba-la-mật, phát tâm từ bi được gọi là Bồ tát. Khi thành Phật, không chỉ về mặt trí tuệ và đức hạnh mà còn toàn diện về mặt hình thể Ba mươi hai tướng tốt - Tám mươi vẻ đẹp vô cùng thanh tịnh, tuy nhiên Phật toàn giác không toàn năng (Đức Phật là bậc "toàn tri", "toàn giác" nhưng không "toàn năng". Đức Phật chỉ là người chỉ ra con đường để đi đến giải thoát, và do không toàn năng nên Đức Phật không thể ban, cho, thưởng, phạt bất cứ ai, mỗi người phải tự tu hành mới đạt được kết quả của riêng mình).

Từ này thường để chỉ một vị Phật trong lịch sử tên là "Thích Ca Mâu Ni", một nhân vật có thật đã truyền bá tư tưởng của mình ở lục địa Ấn Độ vào thế kỷ 5 trước công nguyên, và những giáo lý ấy đã được làm nền tảng để khai sinh ra Phật giáo. Nhưng theo lời giảng của chính Tất-đạt-đa Cồ-đàm thì Ngài chỉ là vị Phật duy nhất trên Trái Đất trong thời kỳ này, chứ nếu xét rộng ra toàn vũ trụ, xét cả quá khứ - tương lai thì ngoài Ngài ra còn có vô số vị Phật khác nữa, họ tồn tại ở các thế giới khác hoặc ở những thời điểm khác: nhiều vị đã đắc đạo ở quá khứ, nhiều vị đang sống trong hiện tại (ở những thế giới khác) và nhiều vị sẽ đắc đạo ở tương lai. Cũng theo lời Ngài, trong tương lai rất xa về sau, trên Trái Đất sẽ xuất hiện một vị nữa đắc đạo thành Phật, đó là Bồ Tát Di Lặc thành Phật Di Lặc.

Theo Phật giáo, thời đại xuất hiện một vị Phật là rất hiếm. Vì có nhiều thời kỳ, có nhiều giai đoạn rất dài trong các chu kỳ thế giới không hề xuất hiện một vị Phật nào, nếu có thì cũng chỉ có những vị Phật Độc Giác, các vị này xu hướng ít tuyên thuyết giáo pháp, cho nên chúng sinh không có phương tiện giải thoát. Vị Phật thường được xem là đại diện cho các vị Phật quá khứ là Nhiên Đăng Cổ Phật. Trong khi vị Phật tương lai được cho là sẽ xuất hiện ở Trái Đất này là Di-lặc. Trong Phật giáo Bắc tông thì còn chia ra Phật mẫu(phật bà), Phật vương, Phật tổ(Phật chủ), Phật tử. Ngoài ra còn có những tầng tu hành thấp hơn Phật như: Duyên giác (Phật độc giác), Thanh văn (là những người nghe Phật giảng dạy mà tu được quả vị A-la-hán).

Từ nguyên

Từ "Buddha" hay còn gọi là "Buddhaya" có nghĩa là bậc trí giả, người hiểu biết; tiếng Việt gọi là "Bụt", "Bụt-đà" hay "Bụt-đà-da", còn được gọi là "Phật" trong tiếng Hán. Trong các tác phẩm văn học dân gian "Phật" được sử dụng phổ biến hơn "Bụt" vì thời Trịnh – Nguyễn phân tranh, hai bên đều có xu hướng mời các cao tăng từ Trung Quốc sang để hoằng hóa nên từ Bụt bị lấn át mất và dần dần đi vào quên lãng.[1] "Bụt" là từ phiên âm tiếng Việt bắt nguồn từ chữ Phạn Buddhã. Từ Bụt đã xuất hiện trong ngôn ngữ Việt sớm nhất là vào thế kỷ thứ 2 và muộn nhất là thế kỷ thứ 6 và từ này là do các thiền sư Ấn đầu tiên dịch ra từ chữ Phạn Buddhã, có nghĩa là bậc Đại Giác, Đại Trí, bậc Giác Ngộ, Người Đạt Trí Tuệ Tột Cùng.[1]

Danh từ Bụt được phiên âm từ chữ Phạn Buddhã, vì cùng một âm B với nhau. Trong tiếng Anh và Pháp cùng đều dùng âm B để dịch như thế (Pháp: Boudha, Anh: Buddha); ở nhiều nước Phật giáo Nam Tông cũng dùng âm B để dịch chữ Buddhã từ tiếng Phạn, tuy giọng đọc có khác nhau đôi chút. Theo trào lưu chung thống nhất cách phiên âm thì hiện nay, Phật giáo Bắc tông mà Trung quốc là tâm điểm, từ lâu vẫn dịch Buddhã là Phật-đà (佛 陀) nay vừa mới bắt đầu dùng chữ Bột đà (勃 陀) để gọi bậc Giác ngộ. Theo Tự điển Phật Học Hán Việt, Phân viện Nghiên cứu Phật học Hà Nội, xuất bản 1992, mà sách tham khảo là Thực Dụng Phật Học Từ điển của Lô Quán Cao và Hà Tử Bồi xuất bản ở Thượng Hải, thì: Bột đà 勃 陀 Buddha (Thuật ngữ), còn gọi là Bột đà. Cách gọi cũ là Phật đà. Gọi tắt là Phật - dịch là Giác (覺).

Theo Thiền sư Thích Nhất Hạnh, trả lời câu hỏi "Tại sao dùng chữ đạo Bụt?":

"Sở dĩ chúng tôi dùng chữ đạo Bụt mà không dùng chữ đạo Phật, vì chúng tôi nghĩ rằng chữ Bụt có tính dân tộc hơn chữ Phật. Các nước chung quanh chúng ta đều còn gọi Buddha là Bụt. Dân Việt Nam cho đến thế kỷ thứ XIII - XIV vẫn còn gọi Buddha là Bụt. Chỉ từ khi quân Minh sang chiếm nước ta, chúng ta mới bắt đầu bắt chước họ gọi là Phật thôi. Nếu quý vị đọc Đắc Thú Long Tuyền Thành Đạo Ca của vua Trần Nhân Tông, quý vị thấy rằng ngài vẫn dùng chữ Bụt. Tổ thứ ba của phái Trúc Lâm ngài Huyền Quang cũng dùng chữ Bụt. Thiền sư Khuy Cơ là đệ tử lớn của Tam Tạng Pháp sư Huyền Trang nói: "Chữ Buddha đáng lý phải dịch là Bụt Đà nhưng người ta đã dịch lầm là Phật". Chính những vị cao tăng bên Trung quốc đời Đường đã thấy. Như vậy sự sai lầm của một nước không có lý gì một nước khác cũng phải sai lầm theo? Chúng tôi đã cương quyết sử dụng chữ Bụt và đạo Bụt. Nếu chúng ta cần dùng danh từ Hán Việt thì chúng ta dùng Phật giáo, còn nếu đạo là đạo Bụt. Ngày Phật đản hay là ngày đản Bụt, Phật tử hay là con Bụt. Như vậy ngôn ngữ của chúng ta được giàu có thêm lên vì chúng ta không bỏ chữ Phật mà chúng ta phục hồi được chữ Bụt. Trong tác phẩm Đường Xưa Mây Trắng, chúng tôi sử dụng chữ Bụt và chữ Bụt có vẻ thân thương, gần gũi hơn chữ Phật nhiều lắm. Chắc quý vị cũng biết rõ là trong kho tàng truyện cổ tích, ca dao của nước ta, dân chúng vẫn còn duy trì cách gọi Buddha là Bụt".[2]

Định nghĩa danh từ "Bụt" trong từ điển Việt Nam:[3]

  1. Việt Nam Từ điển của Hội Khai Trí Tiến Đức, xuất bản lần đầu tại Hà Nội năm 1931. "Bụt": Tiếng gọi Ông Phật. Văn liệu: Lành như Bụt (tục ngữ). Đất Vua, chùa làng, phong cảnh Bụt (thơ cổ).
  2. Từ điển Việt Nam, Khai Trí Sài Gòn, 1971. "Bụt": Ông Phật. Bụt cũng nực cười ông ngất ngưỡng (Nguyên Công Trứ).
  3. Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội, Hà Nội, 1988. "Bụt": Phật, theo cách gọi dân gian. Lành như Bụt, Bụt chùa nhà không thiêng.
  4. Việt Anh Tự Điển, Nguyễn Văn Khôn, Sài Gòn, 1972. "Bụt": Buddha.

“Phật” là từ gốc Hán, bắt nguồn từ cách phát âm trong tiếng Hán ở các thời kỳ khác nhau của một từ được viết bằng chữ Hán là “佛”.[4] E. G. Pulleyblank phục nguyên cách phát âm trong tiếng Hán trung cổ sơ kỳ của từ “佛” là but.[4] “Phật” bắt nguồn từ cách phát âm trong tiếng Hán trung cổ hậu kỳ của từ “佛”. Pulleyblank phục nguyên cách phát âm trong tiếng Hán trung cổ hậu kỳ của từ “佛” là fɦjyt (do but biến đổi thành, về sau fɦjyt biến đổi thành fɦut) và fɦut (do fɦjyt biến đổi thành). Theo Pulleyblank từ “phật” trong tiếng Việt bắt nguồn từ âm fɦjyt của từ “佛”.[4][5]

Trong tiếng Hán tên gọi của phật đã được phiên âm từ nhiều ngôn ngữ khác nhau thành nhiều dạng, chẳng hạn như “佛陀” (âm Hán Việt: phật đà), “浮陀” (phù đà), “浮圖” (phù đồ), “浮頭” (phù đầu), “勃陀” (bột đà), “勃馱” (bột đà), “部多” (bộ đa), “部陀” (bộ đà), “毋陀” (vô đà), “沒馱” (một đà), “佛馱” (phật đà), “步他” (bộ tha), “浮屠” (phù đồ), “復豆” (phục đậu), “毋馱” (vô đà), “佛圖” (phật đồ), “步陀” (bộ đà), “物他” (vật tha), “馞陀” (bột đà), “沒陀” (một đà) vân vân. Tên gọi “phật” 佛 trong tiếng Hán thường được cho là gọi tắt của “phật đà” 佛陀, phiên âm tiếng Hán của tên gọi tiếng Phạn “buddha”. Quý Tiện Lâm (季羨林) cho rằng cách giải thích này là không chính xác. Theo ông “phật” 佛 không phải là gọi tắt của “phật đà” 佛, “phật” 佛 và “phật đà” 佛陀 bắt nguồn từ hai ngôn ngữ khác nhau, tên gọi “Phật” 佛 xuất hiện trước tên gọi “phật đà” 佛陀.[6] Theo Quý Tiện Lâm tên gọi “phật” 佛 trong tiếng Hán là phiên âm của tên gọi của phật trong một ngôn ngữ cổ nào đó thuộc ngữ tộc Iran.[7]

Kinh Phật ban đầu không được dịch sang tiếng Hán từ tiếng Phạn hay tiếng Pali mà là dịch từ nhiều ngôn ngữ cổ ở vùng Trung ÁTân Cương.[8] Theo Quý Tiện Lâm trong các ngôn ngữ cổ thuộc ngữ tộc Iran tên gọi hai âm tiết “buddha” trong tiếng Phạn đã biến đổi thành tên gọi chỉ có một âm tiết, ví dụ:[9]

Các vị Phật

Tượng Phật ở chùa Giác Hải thuộc quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

Có hai mức của Phật:

  • Độc Giác Phật (sa. pratyeka-buddha), là người hoàn toàn giác ngộ. Tương đương về phương diện giải thoát, về trí tuệ, công đức, trí tuệ vẫn chưa trọn vẹn bằng Chánh Đẳng Giác.
  • Tam-miệu-tam-phật-đà (sa. samyak-saṃbuddha), dịch ý là Phật Chính Đẳng Chính Giác, hoặc Phật Toàn Giác, không chỉ giác ngộ mà còn có thể giáo hóa chúng sinh về những điều mình chứng ngộ. Đây là mức cao hơn so với Độc Giác Phật.

Kinh văn đôi lúc cũng nhắc đến Tam thế Phật (chữ Hán: 三世佛), nghĩa là thế gian có vô số các vị Phật, họ đã, đang hoặc sẽ xuất hiện lần lượt ở "ba đời" (thời quá khứ, hiện tại và tương lai). Khái niệm này chỉ tất cả các vị Phật trong ba đời và mười phương thế giới (trong đó Phật Nhiên Đăng đại diện cho chư Phật trong quá khứ, Phật Thích-ca là vị Phật thời hiện tại, và Phật Di-lặc tượng trưng cho chư Phật thời vị lai).[10]

Trong Kinh Phật chủng tính (Phật sử) có nhắc tới 28 vị Phật Toàn giác trong quá khứ, bao gồm Phật Thích-ca là vị Phật thứ 28.

28 vị Phật trong quá khứ

Xem chi tiết: Danh vị Phật

Phật Thích Ca Mâu Ni

Xem chi tiết: Siddhārtha Gautama

Phật A di đà

Xem chi tiết: Phật A-di-đà

Phật Di lặc

Xem chi tiết: Phật Di Lặc

Phật tính

Xem chi tiết: Phật tính

Phật tính, được xem là gốc của mọi hiện tượng; mọi hiện tượng là biểu hiện của Phật tính. Nếu phái Nam tông chỉ công nhận mỗi thời đại chỉ có một vị Phật, và vị này phải là một nhân vật lịch sử và là đạo sư giáo hóa, thì Bắc tông cho rằng có vô số vị Phật được biểu hiện khác nhau. Theo quan điểm Tam thân (sa. trikāya) của Bắc tông thì Phật tính biểu hiện qua ba dạng chính và mỗi dạng Phật biểu hiện một tính chất của Chân như.

Các dạng siêu việt của Phật tính, Chân như (xem Phật gia) được kể là các vị Phật A-di-đà, Đại Nhật, Bảo Sinh, Bất Động, Bất Không Thành Tựu, Kim Cương Tát-đoá. Các vị này là thầy của các vị Bồ Tát và là giáo chủ của các Tịnh độ. Các dạng Phật siêu việt của Chân như đều có tính chất siêu thế gian, thân tâm hoàn toàn thanh tịnh, siêu việt, vô lượng thọ. Theo quan điểm Tam thân thì Báo thân Phật (sa. saṃbhogakāya) chính là hình ảnh lý tưởng của các vị Bồ Tát tự tạo nên để theo đó mà tu học. Báo thân lại chính là Chân tâm của Ứng thân, hay Hoá thân (sa. nirmāṇakāya), là thân của Phật có dạng con người sống trên địa cầu. Khoảng năm 750 của Công Nguyên, sau khi Kim cương thừa ra đời thì trong các trường phái Bắc-tông cũng chấp nhận ngoài Pháp thân (sa. dharmakāya) có thêm năm vị Phật chuyển hóa từ Pháp thân đó, được gọi là Ngũ Phật hay Phật gia, vì mỗi một vị Phật đó được xem có thêm một vị Phật lịch sử (từng sống trên địa cầu) và một vị Bồ Tát đi kèm:

  1. Cùng với Phật Đại Nhật là vị Ca-la-ca-tôn-đại (sa. krakuccanda) và Phổ Hiền Bồ Tát (sa. samantabhadra).
  2. Cùng với Phật Bất Động (sa. akṣobhya) là vị Ka-na-ca-mâu-ni (sa. kanakamuni) và Kim Cương Thủ Bồ Tát (vajrapāṇi).
  3. Cùng với Phật Bảo Sinh là vị Phật lịch sử Ca-diếp (sa. kāśyapa) và Bảo Thủ Bồ Tát (ratnapāṇi).
  4. Cùng với Phật Bất Không Thành Tựu là vị Phật Di-lặc và Phổ Chuỳ Thủ Bồ Tát (viśvapāṇi).
  5. Cùng với Phật A-di-đà là đại thế chí bồ tát và Quán Thế Âm Bồ Tát (sa. avalokiteśvara).

Xem thêm

Tham khảo

Chú thích

  1. ^ a b Phan Mạnh Lương. Bụt hay Phật?. Thư Viện Hoa Sen
  2. ^ Thích Nhất Hạnh. Tại sao dùng chữ đạo Bụt?. Làng Mai [1]
  3. ^ Nguyễn Trọng Phu. Bụt hay Phật?. Thư Viện Hoa Sen
  4. ^ a b c E. G. Pulleyblank. Middle Chinese: A Study in Historical Phonology. University of British Columbia Press. Vancouver, năm 1984. ISBN 0-7748-0192-1. Trang 212.
  5. ^ Edwin G. Pulleyblank. Lexicon of Reconstructed Pronunciation in Early Middle Chinese, Late Middle Chinese, and Early Mandarin. UBC Press. Vancouver, năm 1991. ISBN 0-7748-0366-5. Trang 21, 96.
  6. ^ 季羨林. 《佛教十五题》. 中华书局. 北京, năm 2007. ISBN 978-7-101-05331-9. Trang 85–87, 90.
  7. ^ 季羨林. 《佛教十五题》. 中华书局. 北京, năm 2007. ISBN 978-7-101-05331-9. Trang 102, 104.
  8. ^ 季羨林. 《佛教十五题》. 中华书局. 北京, năm 2007. ISBN 978-7-101-05331-9. Trang 143.
  9. ^ 季羨林. 《佛教十五题》. 中华书局. 北京, năm 2007. ISBN 978-7-101-05331-9. Trang 101.
  10. ^ Xem thêm tại đây: [2].

Nguồn

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • The Threefold Lotus Sutra (Kosei Publishing, Tokyo 1975), tr. by B. Kato, Y. Tamura, and K. Miyasaka, revised by W. Soothill, W. Schiffer, and P. Del Campana
  • The Mahayana Mahaparinirvana Sutra (Nirvana Publications, London, 1999-2000), tr. by K. Yamamoto, ed. and revised by Dr. Tony Page
  • The Sovereign All-Creating Mind: The Motherly Buddha (Sri Satguru Publications, Delhi 1992), tr. by E.K. Neumaier-Dargyay

Liên kết ngoài

Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán

Read other articles:

توثيق القالب[أنشئ] [محو الاختزان][استخدامات] هذا القالب يستعمل لوا: وحدة:تحويلات بلدانقالب:بيانات بلد الجمهورية العراقية (1958–68) يحوي بيانات داخلية غير معدة للاستعمال المباشر، بل هي مستعملة بصفة غير مباشرة بواسطة قوالب أخرى، مثل {{علم}} و{{رمز علم}} وغيرها. معلمات م

هذه المقالة يتيمة إذ تصل إليها مقالات أخرى قليلة جدًا. فضلًا، ساعد بإضافة وصلة إليها في مقالات متعلقة بها. (أبريل 2021) معقد بطني قاعدي تفاصيل معرفات ترمينولوجيا أناتوميكا 14.1.08.640   FMA 77794  [عدل في ويكي بيانات ] تعديل مصدري - تعديل   المعقد البطني القاعديّ (VB) هو نواة مُر

Keuskupan VasaiDioecesis Vasaiensisवसई के सूबाKatolik Katedral Vasai, Bunda RahmatLokasiNegaraIndiaProvinsi gerejawiBombayStatistikLuas7.596 km2 (2.933 sq mi)Populasi- Total- Katolik(per 2010)3.625.000135,677 (3.7%)InformasiDenominasiKatolik RomaRitusRitus LatinKatedralKatedral Bunda Rahmat di PapdyKepemimpinan kiniPausFransiskusUskupFelix MachadoUskup agungOswald Gracias Keuskupan Vasai (bahasa Latin: Vasaien(sis)) adalah sebuah keuskupan…

This article does not cite any sources. Please help improve this article by adding citations to reliable sources. Unsourced material may be challenged and removed.Find sources: Kavieng District – news · newspapers · books · scholar · JSTOR (August 2017) (Learn how and when to remove this template message) Place in New Ireland Province, Papua New GuineaKavieng DistrictKavieng DistrictLocation within Papua New GuineaCoordinates: 2°34′18″S 150°48′17

Suku Mbaham-Matta (disebut juga Baham atau Patimuni) adalah suku yang bermukim di Semenanjung Bomberai, Kabupaten Fak-Fak,[1] Papua Barat, Indonesia. Suku ini terbagi dalam 12 submarga mendiami dataran pesisir selatan Pulau Papua. Daerah ini dikenal sebagai tempat penghasil buah pala (dengan indikasi geografis produk Pala Fakfak). Suku ini tersebar di 9 kecamatan, 5 kelurahan dan 120 kampung. Menurut sensus Pemerintah Provinsi Papua tahun 2010, jumlah penduduknya adalah 17.233 jiwa.[…

МеталістАрсенал Закарпаття Сталь Миколаїв Динамо-2ЦСКА Карпати-2 Шахтар-2 Полісся Нафтовик Красилів-Оболонь Борекс-Борисфен Спартак-Горобина Спартак /      Нафком-Академія Зоря Нива Вц Місцезнаходження команд-учасниць першої ліги 2003—2004 У турнірі команд пер…

1722 comic play by Ludvig Holberg Gert WestphalerGert Westphaler poster, the oldest preserved poster for a Holberg playWritten byLudvig HolbergDate premiered1722Place premieredLille Grønnegade Theatre,Copenhagen, DenmarkOriginal languageDanishGenreComedySettingDenmark Gert Westphaler or The Loquacious Barber (Danish: Mester Gert Westphaler eller Dend meget talende Barbeer) is a satirical play written by the Norwegian-Danish playwright Ludvig Holberg. It premiered in five sets at the Lille Grøn…

Former Irish politician from Dublin, Ireland Averil PowerSenatorIn office24 April 2011 – 27 April 2016ConstituencyIndustrial and Commercial Panel Personal detailsBornAveril Power (1978-07-26) 26 July 1978 (age 45)Raheny, Dublin, IrelandPolitical partyIndependent (since 2015)Other politicalaffiliationsFianna Fáil (until 2015)SpouseFionnan SheahanAlma materTrinity College DublinWebsiteaverilpower.ie Averil Power (born 26 July 1978) is an Irish former politician who served as a Sen…

Species of flowering plant Karawata multiflora Scientific classification Kingdom: Plantae Clade: Tracheophytes Clade: Angiosperms Clade: Monocots Clade: Commelinids Order: Poales Family: Bromeliaceae Subfamily: Bromelioideae Genus: Karawata Species: K. multiflora Binomial name Karawata multiflora(L.B.Sm.) J.R.Maciel & G.M.Sousa[1] Synonyms[1] Aechmea multiflora L.B.Sm. Chevaliera multiflora (L.B.Sm.) L.B.Sm. & W.J.Kress Karawata multiflora is a species of flowering p…

U.S. Marine Corps cap Woodland and desert MARPAT utility covers The utility cover, also known as the utility cap and eight-pointed cover, is the United States Marine Corps cap, worn with their combat utility uniform. It is an eight-pointed hat, with a visor similar to a baseball cap.[1] It is worn blocked, that is, creased and peaked, for a sharper appearance.[2][3] A version is also worn as part of the U.S. Navy's Navy Working Uniform.[4] History The utility cove…

This article relies largely or entirely on a single source. Relevant discussion may be found on the talk page. Please help improve this article by introducing citations to additional sources.Find sources: Kadaplamattom – news · newspapers · books · scholar · JSTOR (August 2007) Village in Kerala, IndiaKadaplamattomvillageKadaplamattomLocation in Kerala, IndiaShow map of KeralaKadaplamattomKadaplamattom (India)Show map of IndiaCoordinates: 9°42′0″N 76…

Television station Television channel TVN International (iTVN)CountryPolandBroadcast areaEuropeNorth AmericaAustraliaNetworkTVNHeadquartersMedia Business CentreWarsaw, PolandProgrammingLanguage(s)PolishPicture format1080i HDTV(downscaled to 576i/480i for the SD feed)OwnershipOwnerTVN Warner Bros. DiscoverySister channelsTVN International ExtraHistoryLaunched29 April 2004; 19 years ago (2004-04-29)LinksWebsiteitvn.pl TVN International or iTVN is a Polish pay television channel t…

Place in GreeceChasia ΧάσιαChasiaLocation within the regional unit Coordinates: 39°51′N 21°40′E / 39.850°N 21.667°E / 39.850; 21.667CountryGreeceAdministrative regionThessalyRegional unitTrikalaMunicipalityMeteora • Municipal unit291.8 km2 (112.7 sq mi)Population (2011)[1] • Municipal unit2,861 • Municipal unit density9.8/km2 (25/sq mi)Time zoneUTC+2 (EET) • Summer (DST)UTC+3 (EE…

Alternative theories of the location of Great Moravia propose that the core territory of Great Moravia, a 9th-century Slavic polity, was not (or was only partly) located in the region of the northern Morava River (in present-day Czech Republic). Moravia emerged after the fall of the Avar Khaganate in the early 9th century. It flourished during the reign of Svatopluk I in the second half of the century, but collapsed in the first decade of the 10th century. Great Moravia was regarded as an archet…

Cinema in Perth, Western Australia This article reads like a press release or a news article and may be largely based on routine coverage. Please help improve this article and add independent sources. (December 2021)This article needs additional citations for verification. Please help improve this article by adding citations to reliable sources. Unsourced material may be challenged and removed.Find sources: Luna Leederville – news · newspapers · books · scholar…

?Олень КуляСамец оленя Куля Научная классификация Царство: Животные Тип: Хордовые Класс: Млекопитающие Отряд: Парнокопытные Семейство: Оленевые Род: Аксисы Вид: Олень Куля Латинское название Axis kuhlii (Müller, 1840) Ареал Систематикав Викивидах Изображенияна Викискладе ITIS …

Comic Blade Masamune. Comic Blade Masamune (コミックブレイド Masamune, Komikku Bureido Masamune) was a bi-monthly Japanese shōnen manga magazine, published by Mag Garden that contains manga and information about those series. It began in December 2002, and ceased publication on June 15, 2007, to be revamped as a new magazine called Comic Blade Avarus.[1] List of serialized titles 01 (Megumi Sumikawa) Asatte no Houkou (J-ta Yamada) Archaic Chain Assassins (Shou Satogane) Cocoon (…

Royal Fleet Auxiliary ship This article needs additional citations for verification. Please help improve this article by adding citations to reliable sources. Unsourced material may be challenged and removed.Find sources: RFA Resurgent – news · newspapers · books · scholar · JSTOR (December 2009) (Learn how and when to remove this template message) History United Kingdom NameRFA Resurgent BuilderScotts Shipbuilding and Engineering Company, Greenock Laid d…

У этого термина существуют и другие значения, см. Высота (значения). ВысотаИзмерения:L — длина,B — ширина, H — высота Высота́ — измерение объекта или его местоположения, отмеряемое в вертикальном направлении. В толковом словаре Ушакова определена как «протяжение…

Martial arts organization with strong ties to the Imperial Japanese government Dai Nippon Butoku Kai 大日本武徳会FoundedApril 17, 1895 (Meiji 28)TypeSports organization Dai Nippon Butoku Kai (DNBK, Japanese: 大日本武徳会, English: Greater Japan Martial Virtue Society) was the largest martial arts organization in Japan with strong ties to WWII-era Japanese government, originally established in 1895 in Kyoto and had the biggest influence on Budo in modern Japan. [1] The first p…

Kembali kehalaman sebelumnya